Showing posts with label Thủ tục hành chính. Show all posts
Showing posts with label Thủ tục hành chính. Show all posts

Hướng dẫn làm sổ hộ khẩu tạm trú, thường trú Hà Nội online từ 1/7/2021

     Hướng dẫn làm sổ hộ khẩu tạm trú, thường trú Hà Nội online từ 1/7/2021

     Trong 7 ngày từ khi công dân đăng ký thường trú, cư trú qua mạng, cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lời kết quả.

     Đây là điểm mới trong Luật Cư trú 2020 có hiệu lực thi hành từ 1/7/2021, hướng dẫn công dân đăng ký cư trú, thường trú, tạm trú, khai báo tạm vắng.

     Theo thông tư 55/2021, người dân có thể đăng ký thường trú, tạm trú hoặc khai báo tạm vắng qua Internet bằng cách nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. Khi người dân truy cập vào một trong ba cổng dịch vụ công này sẽ hiện ra các hướng dẫn khai báo theo các bước.

    Cách đăng ký làm sổ hộ khẩu tạm trú, thường trú online từ 1/7/2021:

    - Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. Tại đây

    - Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký, nếu chưa có thì đăng ký mới tại đây.

    - Bước 3: Chọn dịch vụ công muốn đăng ký, gồm: thường trú, tạm trú, tạm vắng và lưu trú.

    - Bước 4: Điền đầy đủ thông tin; các trường có gắn dấu (*) là bắt buộc, không được bỏ trống.

    Xem video hướng dẫn làm sổ hộ khẩu tạm trú, thường trú Hà Nội online:



Mẫu sơ yếu lý lịch lấy chồng bộ đội gồm lý lịch 3 đời nội, ngoại

       Mẫu sơ yếu lý lịch 3 đời đầy đủ cả ông bà, cô dì chú bác bên nội, bên ngoại, bố mẹ anh chị em ruột. Mẫu lý lịch 3 đời này dùng cho khai báo bên vợ (chồng) kết hôn với người trong lực lượng vũ trang (công tác trong quân đội hoặc công an) là Mẫu sơ yếu lý lịch lấy chồng bộ đội
       Đây là mẫu sơ yếu lý lịch 3 đời để kết hôn với sĩ quan quân đội hoặc công an rất cụ thể, xin chia sẻ cùng các bạn, dưới đây là một số hình ảnh về mẫu lý lịch 3 đời đã kê khai đối với một cá nhân cụ thể:
    






             Link tải file word mẫu lý lịch 3 đời: Tại đây
             Sau khi kê khai, các bạn in hai mặt và đóng thành sổ. Link tải trên chưa có file bìa sổ sơ yếu lý lịch, các bạn tự làm nhé.

Thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn

      Khi quyết định tiến tới hôn nhân, hai bạn cần đi đăng ký kết hôn, đó sẽ là bằng chứng công nhận hai người là vợ chồng và cũng là một cam kết về việc cả hai sẽ sống bên nhau trọn đời. Bạn nên đăng kết kết hôn trước khi đám cưới diễn ra khoảng một vài tuần để tránh công việc bận rộn, không có thời gian hoàn thành thủ tục đăng ký.

    Hồ sơ cần chuẩn bị khi đi đăng ký kết hôn:

    Trước khi đi đăng ký kết hôn, bạn cần xác định sẽ đăng ký ở đâu, ở quê vợ hoặc chồng, sau khi xác định được nơi đăng ký, bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn gồm giấy tờ sau đây:

    - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cả hai bạn (nếu bạn ở trong lực lượng vũ trang, có thể xuất trình chứng minh thư sĩ quan cũng được).

    - Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận của chính quyền địa phương của vợ hoặc chồng nơi không đăng ký. Ví dụ: Hai bạn đăng ký ở quê chồng, thì vợ bạn phải chuẩn bị tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận của địa phương bên vợ. Bạn có thể tải mẫu tờ khai đăng ký kết hôn tại đây. Nếu có điều kiện, hai bạn cùng chuẩn bị thì càng tốt.
      Nếu đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì trên tờ khai đăng ký phải có dán ảnh và đóng dấu giáp lai.

     - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Giấy này nhằm mục đích xác nhận cho cơ quan nơi bạn đăng ký kết hôn biết bạn đăng ký kết hôn lần thứ mấy, tình trạng hôn nhân trước đây (nếu có). Cũng theo ví dụ ở trên, người vợ cũng cần chuẩn bị giấy tờ này, đối với chồng thì không cần vì đăng ký ở nơi thường trú, tạm trú của chồng thì họ đã nắm được tình trạng hôn nhân của người chồng rồi. Bạn có thể tải mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại đây. Nếu có điều kiện, hai bạn cùng chuẩn bị thì càng tốt.

      Thủ tục đăng ký kết hôn:

     + Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhn dân cấp xã, phường phải tiến hành xác minh điều kiện kết hôn và niêm yết công khai việc xin đăng ký kết hôn tại trụ sở Ủy ban trong thời hạn 7 ngày.

     + Sau thời hạn trên, nếu xét thấy hai người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đnh, không có sự khiếu nại, tố cáo về việc kết hôn, Uỷ ban nhân dân sẽ thông báo cho hai người biết về ngày đăng ký. Theo kinh nghiệm của mình, nếu bạn chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ kể trên, thì sẽ được đăng ký ngay trong ngày đến nộp hồ sơ.

      + Sau khi nhận được thông báo, hai người phải đến Ủy ban để đăng ký kết hôn trong vòng 7 ngày. Nếu quá thời hạn 7 ngày, hai bạn không đến đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường sẽ hủy đơn của hai người.

     + Sau khi k tên và xác nhận việc kết hôn, hai bạn sẽ được nhận mỗi người một bản Giấy chứng nhận kết hôn và được nghe giải thích đầy đủ về quyển, nghĩa vụ của vợ hoặc chồng theo quy định của Pháp luật.

    Video Thủ Thuật Blog Xin kính chúc hai bạn Trăm năm hạnh phúc!


Thủ tục làm lại giấy khai sinh

     Căn cứ Điều 62 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27 - 12 - 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định như sau:

     + Trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được (lưu tại UBND cấp huyện nơi bạn đăng ký lần đầu), thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

     + UBND cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

     + Sở Tư pháp tỉnh (TP), nơi trước đây đương sự đã đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

    - Về thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh, Điều 63 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định:

     + Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh phải nộp Tờ khai xin cấp lại giấy khai sinh (theo mẫu quy định) và bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có) cho cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp hoặc cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp.

     + Sau khi nhận Tờ khai, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp hoặc cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh và ghi rõ "Cấp lại" dưới tiêu đề của bản chính Giấy khai sinh.

       Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có). Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "Đã cấp lại bản chính Giấy khai sinh ngày... tháng... năm...".

     + Sau khi cấp lại bản chính Giấy khai sinh, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi thông báo cho UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh để ghi chú tiếp vào Sổ đăng ký khai sinh lưu tại UBND cấp xã.

Người Việt Nam ở nước ngoài được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam

        Hiện nay có hơn 3,2 triệu người Việt Nam đang sinh sống và làm ăn ở trên 100 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Ở bất cứ nơi đâu, không phân biệt thế hệ già trẻ, gái trai, không phân biệt tôn giáo, dân tộc,  và quá khứ trước đây, tuyệt đại đa số người Việt Nam định cư ở nước ngoài đều hướng về đất nước, hướng về cội nguồn, có tình cảm gắn bó với gia đình, quê hương, xứ sở.

      Dù ở đâu, những người con của dân tộc Việt Nam đều mong muốn được về thăm Tổ quốc, sống lại những kỷ niệm xưa, đoàn tụ với gia đình, bạn bè, được hòa mình và chia sẻ với đồng bào trong nước những thành quả trong công cuộc đổi mới của đất nước.

    Trên tinh thần coi cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam, Nghị quyết 36-NQ/TW của Bộ Chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài đã nêu rõ “tạo điều kiện thuận lợi để người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, thân nhân, thờ cúng tổ tiên”. Thực hiện chủ trương trên và thông báo của Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết tại cuộc gặp với bà con Việt Kiều nhân chuyến thăm chính thức Hoa Kỳ, ngày 17/08/2007 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.


    Để tạo điều kiện cho những người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài hiểu rõ hơn về Chủ trương và Quyết định trên cũng như tạo điều kiện thuận lợi để đồng bào ta được cấp Giấy miễn thị thực, Bộ Ngoại giao đã xây dựng trang Web theo địa chỉ: http://mienthithucvk.mofa.gov.vn nhằm hướng dẫn các quy định về thủ tục, hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực.

    Mọi ý kiến, nhận xét xin gửi về Bộ Ngoại giao Việt Nam theo địa chỉ email: mienthithucvk@mofa.gov.vn

    Trên đây là toàn văn thông điệp của Bộ Ngoại giao Việt Nam gửi tới toàn thể đồng bào Việt Nam hiện đang sinh sống và định cư ở nước ngoài, videothuthuatblog xin được giới thiệu lại để thông điệp có thế đến được toàn thể cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Theo Bộ Ngoại giao Việt Nam

Thủ tục, hồ sơ xin làm visa xuất cảnh

     Để đi ra nước ngoài du lịch, học tập, công tác, bạn cần phải xin visa xuất cảnh. Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu với các bạn về thủ tục, hồ sơ xin làm visa xuất cảnh ra nước ngoài với các trường hợp cụ thể.

     1. Visa ngắn hạn (thăm thân…gia đình, họ hàng, có quan hệ 3 đời)

      Người xin visa cần chuẩn bị các hồ sơ sau:
        - Hộ chiếu
        - Tờ khai xin cấp Visa 1 tờ
        - 01ảnh 4,5cm x 4,5cm
        - Tài liệu chứng minh mối quan hệ họ hàng:
             + Giấy khai sinh
             + Giấy chứng nhận kết hôn
             + Bản sao hộ khẩu.
        - Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi (A)
             + Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
             + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
 
     Thân nhân nơi nước đến cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
        - Giấy lý do mời
         - Bản sao hộ tịch

     * Trường hợp người bảo lãnh chịu chi phí ở mục (A) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu từ mục sau:
        - Giấy chứng nhận bảo lãnh
        - Một trong những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh như sau :
              + Giấy chứng nhận thu nhập
              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
              + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)
              + Giấy chứng nhận nộp thuế (bản ghi rõ tổng thu nhập)
        - Phiếu công dân (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)

        * Trường hợp người mời hoặc người bảo lãnh là người nước ngoài, xuất trình “Giấy chứng nhận có ghi rõ các hạng mục đăng ký người nước ngoài” và copy hộ chiếu thay cho “Phiếu công dân”

     2. Visa ngắn hạn (thăm người quen hoặc bạn bè/ du lịch):

      Người xin visa cần chuẩn bị các hồ sơ sau:
        - Hộ chiếu
        - Tờ khai xin cấp Visa 1 tờ
        - 01 ảnh 4,5cmx 4,5cm
        - Tài liệu chứng minh mối quan hệ bạn bè (Trừ trường hợp du lịch)
              + Ảnh chụp chung
              + Thư từ, email
              + Bản kê chi tiết các cuộc gọi điện thoại quốc tế
        - Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi (B):
              + Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

       Tài liệu phía nước đến cần chuẩn bị:
        - Giấy lý do mời
        - Lịch trình ở nước đến

     * Trường hợp thăm bạn bè, người bảo lãnh chịu chi phí ở mục (B) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu sau:
        - Giấy chứng nhận bảo lãnh
        - Một trong những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh
              + Giấy chứng nhận thu nhập
              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
              + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)
              + Giấy chứng nhận nộp thuế( bản ghi rõ tổng thu nhập)
        - Phiếu công dân (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)

* Trường hợp người mời hoặc người bảo lãnh là người nước ngoài, xuất trình “Giấy chứng nhận có ghi rõ các hạng mục đăng ký người nước ngoài” và copy hộ chiếu thay cho “Phiếu công dân”

     3. Visa ngắn hạn (ví dụ: thương mại ngắn hạn…):
           + Tham dự hội nghị
           + Thương mại ( liên hệ công tác, đàm phán, ký kết hợp đồng, dịch vụ hậu mãi, quảng cáo, điều tra thị trường)

      Người xin visa cần chuẩn bị các hồ sơ sau:
        - Hộ chiếu
        - Tờ khai xin cấp visa1 tờ
        - 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm
        - Giấy chứng nhận đang làm việc
        - Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi (C)
              + Quyết định cử đi công tác của cơ quan cấp
              + Giấy yêu cầu đi công tác
              + Văn bản tương đương

       Tài liệu phía nước đến cần chuẩn bị:
        - Một trong những tài liệu nêu rõ các hoạt động ở nước sẽ đến như sau:
              + Giấy lý do mời
              + Hợp đồng giao dịch giữa hai bên
              + Tư liệu hội nghị
              + Tư liệu về hàng hóa giao dịch
        - Lịch trình ở Nhật theo mẫu

      * Trường hợp người mời chịu chi phí ở mục (C) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu sau:
        - Giấy chứng nhận bảo lãnh
        - Bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan đoàn thể

      * Những công ty có thương hiệu chỉ cần xuất trình bản copy báo cáo theo quý (SHIKIHO), không cần xuất trình bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu về cơ quan, đoàn thể.

      * Đối với trường hợp cá nhân mời, xuất trình “Giấy chứng nhận làm việc tại Nhật” thay cho bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan, đoàn thể

     4. Visa dài hạn (du học, đi học tiếng, vợ / chồng người Nhật , Visa lao động...)

    Trường hợp ở nước ngoài quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương, Bộ tư pháp nước sẽ đến.

      Người xin visa cần chuẩn bị các hồ sơ sau:
        - Hộ chiếu
        - Tờ khai xin cấp Visa 1 tờ
        - 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm
        - Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú tại Nhật
        - Tài liệu xác nhận chính xác bản thân (01 bản)
               + Trường hợp đi học tiếng, du học: Giấy phép nhập học
               + Trường hợp đi lao động kỹ thuật, kỹ năng: Bản hợp đồng lao động, giấy thông báo tuyển dụng...
               + Trường hợp đi tu nghiệp: Giấy tiếp nhận tu nghiệp...
               + Trường hợp vợ/chồng người Nhật: Bản sao hộ tịch sau khi đã nhập hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ Việt Nam cấp
               + Trường hợp vợ/ chồng người vĩnh trú ở Nhật lâu dài: Giấy chứng nhận đã nộp đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh do chính phủ Việt Nam cấp
               + Trường hợp người định cư ở Nhật: Giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ Việt Nam cấp.

Thủ tục xin visa nhập cảnh vào Việt Nam


     Hiện nay, do chính sách mở cửa của Nhà nước Việt Nam với quan điểm Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước, mặt khác kể từ công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam phát triển rõ rệt. Đó là lý do ngày càng có nhiều người nước ngoài đến Việt Nam để du lịch và làm ăn. Dưới đây là thủ tục xin visa nhập cảnh vào Việt Nam.

      1. Đối với trường hợp được miễn thị thực Việt Nam

      Người nước ngoài mang quốc tịch Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philipine, Inđônêsia, Lào, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch và Phần Lan được miễn thị thực visa Việt Nam khi nhập cảnh với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh, nếu đáp ứng các điều kiện: Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người mang hộ chiếu là công dân cấp, hộ chiếu còn giá trị ít nhất 03 tháng kể từ ngày nhập cảnh; Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác; Không thuộc trường hợp cấm nhập cảnh hoặc chưa được nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Những người thuộc diện miễn thị thực nêu trên, sau khi nhập cảnh Việt Nam muốn ở lại quá 15 ngày và nếu có lý do chính đáng, được cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam đề nghị Bộ Công an (Cục quản lý xuất nhập cảnh) hoặc Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Vụ Lễ tân, Sở Ngoại vụ Tp. Hồ Chí Minh), thì có thể được xem xét cấp thị thực và gia hạn tạm trú phù hợp với mục đích xin ở lại.

       Tại sân bay hoặc tại các cửa khẩu đường bộ quốc tế của Việt Nam người nước ngoài được miễn thị thực làm thủ tục nhập cảnh Việt Nam tại Cabin giành cho người nước ngoài nhập cảnh. Khi làm thủ tục lưu ý làm theo hướng dẫn hoặc sự hướng dẫn cụ thể nhân viên quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Khi làm thủ tục tại cửa khẩu không phải đóng bất cứ một khoản lệ phí nào có liên quan.


     2. Đối với những người nước ngoài mang quốc tịch mà Việt Nam không ký kết hiệp định miễn thị thực. 

     Đối với người nước ngoài đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ không ký kết hiệp định miễn thị thực với Việt Nam trước khi nhập cảnh vào Việt Nam yêu cầu phải có visa hoặc công văn nhập cảnh Việt Nam.
     Trường hợp đã có visa Việt Nam thì người nước ngoài khi đến cửa khẩu của Việt Nam yêu làm thủ tục tại Cabin giành cho người nước ngoài nhập cảnh. Khi làm thủ tục lưu ý làm theo hướng dẫn hoặc sự hướng dẫn cụ thể nhân viên quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Khi làm thủ tục tại cửa khẩu không phải đóng bất cứ một khoản lệ phí nào có liên quan.

     Người nước ngoài có công văn nhập cảnh xin visa vào Việt Nam, Việt Kiều có công văn nhập cảnh xin visa về Việt Nam có thể xin visa tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại hoặc tại sân bay quốc tế của Việt Nam (Sân bay Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng). Đại sứ quán và Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đại diện ngoại giao chính thức của Nhà nước Cộng hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Người nước ngoài muốn đến Việt Nam có thể làm thủ tục xin visa tại đây.

       a. Những tài liệu cho việc xin visa nhập cảnh vào Việt Nam tại Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.

       - Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;
       - Hộ chiếu không bị rách nát hoặc bị mờ số.
       - Bạn phải có một công văn nhập cảnh do Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt cho phép bạn nhập cảnh và nhận visa tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài (Trong công văn phải ghi rõ tên Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài).
       Công văn này được cấp được Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp do một trong những cá nhân tổ chức sau bảo lãnh:
      + Do thân nhân của người nước ngoài tại Việt Nam bảo lãnh
      + Do một công ty hoặc một tổ chức tại Việt Nam bảo lãnh với mục đích thương mại, công tác, nghiên cứu thị trường …….
      + Do một công ty du lịch bảo lãnh với mục đích thăm quan du lịch Việt Nam
      Lưu ý: Công văn nhập cảnh này phải được Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an fax đến Đại sứ quán/ Lãnh sự quán cụ thể của Việt Nam ở nước ngoài.

      b. Người nước ngoài cần  làm thủ tục gì để xin được visa tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán.

       - Xuất trình hộ chiếu;
       - Xuất trình công văn nhập cảnh (Bản coppy in trên khổ giấy A4)
       - Điền vào form mẫu theo hướng dẫn của nhân viên Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam
       - Nộp lệ phí visa tại tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán theo quy định, visa loại 01 tháng là 25$ và 03 tháng là 50$.(Tiền thanh toán là tiền Việt Nam hoặc USD)
      Lưu ý: Tại đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài người nước ngoài phải thực hiện theo sự hướng dẫn của nhân viên cơ quan ngoại giao Việt Nam để làm thủ tục xin visa thuận lợi.

Thủ tục nhận thanh toán qua Western Union

     Chuyển tiền nhanh qua Western Union (WU) là phương thức thanh toán cho phép bạn nhận thanh toán bằng tiền mặt nhờ sử dụng dịch vụ chuyển tiền của Western Union trên toàn thế giới. Dưới đây là thủ tục nhận thanh toán qua Western Union.

    1. Xác nhận rằng tiền đã sẵn sàng để nhận:

     Trước khi các bạn đến điểm Đại lý của Western Union, các bạn nên kiểm tra để biết chắc là tiền đã có sẵn để nhận. Hoặc bạn có thể liên lạc người gửi để xác minh, hoặc theo dõi trực tuyến tình trạng món tiền chuyển. Đối với  Adsense, các bạn có thể xem trong phần lịch sử thanh toán và xem trang thái của thanh toán.

   2. Chọn đại lý Western Union để nhận thanh toán:

    Hiện tại, ở Việt Nam có rất nhiều đại lý của Western Union, hầu hết ở các huyện, thị của Việt Nam đều có đại lý của Western Union. Để tìm đại lý của Western Union trên địa phương của bạn, bạn có thể tra cứu tại đây: http://www.westernunion.com.vn/vn/location_search.php

Logo các đại lý của Western Union

   3. Đến đại lý:

    Khi chọn được đại lý Western Union để nhận thanh toán, bạn cần mang theo đầy đủ giấy tờ và thông tin sau:
        - Tên đầy đủ của người gửi (tên, họ, chữ lót)
        - Quốc gia chuyển tiền
        - Số tiền gửi
        - Mã số Chuyển tiền (MTCN)
        - Giấy tờ tùy thân hợp lệ có dán ảnh do cơ quan thẩm quyền cấp (Hộ chiếu, Giấy phép lái xe, Chứng minh thư Quốc gia, v.v...)

    4. Điền đầy đủ vào mẫu ‘PHIẾU NHẬN TIỀN’

  Khi đến đai lý Western Union, bạn đề nghị nhân viên ở đai lý cung cấp cho mẫu phiếu nhận tiền để kê khai. Chỉ cần điền đầy đủ thông tin vào mẫu Phiếu Nhận Tiền, cho Đại lý biết Mã số Chuyển tiền, và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có dán ảnh.

    5. Xem lại và ký tên vào biên nhận và nhận tiền:

       Sau khi nộp Phiếu Nhận Tiền, bạn sẽ nhận được một biên nhận. Xem kỹ biên nhận và ký tên vào đó. Và bạn sẽ được nhận tiền, nhớ xem kỹ tiền nhận được và số tiền ghi trong giấy biên nhận nhé.

   Chú ý: Nếu bạn nhận thanh toán từ Google Adsense, bạn cần phải nhận thanh toán trong vòng 60 ngày sau khi thanh toán được phát hành. Nếu bạn không nhận thanh toán trong vòng 60 ngày, thu nhập của bạn sẽ được ghi có trở lại vào tài khoản và thanh toán của bạn sẽ bị giữ lại.
             Nếu thanh toán Chuyển tiền nhanh của bạn bị giữ lại, bạn cần phải truy cập vào trang Thanh toán, nhấp vào liên kết "Vui lòng liên hệ với bộ phận Hỗ trợ AdSense" và cho họ biết lý do bạn không thể nhận thanh toán. Sau đó, họ sẽ giải phóng khoản giữ, cho phép bạn nhận thanh toán tiếp theo.

Tải mẫu tờ khai xin cấp lại bản chính giấy khai sinh


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 


TỜ KHAI CẤP LẠI BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH


Kính gửi: (1)..........................................................................................

Họ và tên người khai: ..............................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: (2)............................................................................
Text Box: Mẫu TP/HT-2012- TKCLBCGKSSố Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3).................................................
Quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh: ............................
Đề nghị (1)................................................. cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người có tên dưới đây:
Họ và tên: .............................................  Giới tính: ....................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................
Nơi sinh: (4)..................................................................................................
Dân tộc: ............................................  Quốc tịch: ........................................................
Nơi thường trú/tạm trú: (2)..............................................................................
Họ và tên cha: ………………………………………………………………………….........
Dân tộc:  ………………. Quốc tịch:  ...................Năm sinh ...............................
Nơi thường trú/tạm trú: (5)………………………………………………………… …..........
Họ và tên mẹ: …………………………………………………………………………..........
Dân tộc: ...................... ......Quốc tịch: ............... .Năm sinh ………………...........
Nơi thường trú/tạm trú: (5)…………………………………………………………................
Đã đăng ký khai sinh tại: ....................................................................................................
....................................................................  ngày  .....  tháng .......  năm ...........
Theo Giấy khai sinh số: (6)..................................Quyển số (6):.............................................
Lý do xin cấp lại: ..............................................................................................          
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình
   Làm tại: ........................ , ngày .......  tháng ......  năm .............

                                                                            Người khai
                                                                   (ký và ghi rõ họ tên)


                                                                                ...................................................  
                                                      
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.
 (2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.
 (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.
(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 
Trường hợp trẻ em sinh ngoài bênh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hòa liên bang Đức).
(5) Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (2)

(6) Chỉ khai khi biết rõ.

Hướng dẫn cắt file PDF trực tuyến miễn phí

        Ở video trước, tôi đã hướng dẫn các bạn chuyển đổi file PDF sang Word, tuy nhiên một số bạn gặp khó khăn với những file lớn (trên 2MB). Do đó, ở video này Videothuthuatblog sẽ hướng dẫn các bạn cắt file PDF chỉ lấy phần mong muốn hoặc chia đều file PDF ra để sử dụng. Xin lưu ý rằng, với file PDF sau khi chi nhỏ có dung lượng dưới 2Mb, bạn có thể sử dụng phương pháp chuyển đổi PDF sang Word online, phương pháp này hầu như không bị lỗi các ký tự đặc biệt, công thức toán học.

       Mặt khác, đối với các bạn sinh viên thì việc chia sẻ nhau các tài liệu PDF là chuyện rất thường xuyên, đối với các tài liệu lớn thì dung lượng không phải nhỏ. Mặc dù các dịch vụ mail hiện nay đều cho phép đính kèm tập tin dung lượng tương đối cao. Nhưng vì một số điều kiện khách quan nào đó bạn không thể gởi cả tập tin PDF đi được.

     Để cắt file PDF trực tuyến, các bạn sử dụng công cụ iPDF2Split tử trang web sau: http://www.sciweavers.org/


    Với dịch vụ Sciweavers bạn có thể nhanh chóng cắt và nối các tập tin PDF được lưu trên máy hoặc thông qua URL của tập tin PDF bất kỳ trên internet.

    Dưới đây là video hướng dẫn cắt file PDF trực tuyến miễn phí:

Tải mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Các bạn thân mến, để đăng ký kết hôn bạn cần phải chuẩn bị 2 loại giấy tờ sau.
          - Tờ khai đăng ký kết hôn
          - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Việc đăng ký kết hôn cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị giấy tờ như trên kèm theo chứng minh nhân dân đến UBND nơi cu trú của vợ hoặc chồng để đăng ký. Đối với người nước ngoài thì trong tờ khai đăng ký kết hôn cần gián ảnh và các giấy tờ tùy thân khác.

     Ví dụ: Bạn là chồng, muốn đăng ký kết hôn ở quê vợ, bạn cần chuẩn bị hai loại giấy tờ trên có xác nhận của địa phương hoặc đơn vị (nếu bạn là bộ đội hay công an). Sau đó 2 bạn đem giấy tờ này đến địa phương nơi cư trú của vợ để đăng ký (chú ý, khi đi vợ bạn nhớ mang theo sổ hộ khẩu gia đình và chứng minh thư nữa nhé).

     DOWNLOAD MẪU GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN VỀ MÁY

     Các bạn xem demo mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:






Tải mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

      Các bạn thân mến, để đăng ký kết hôn bạn cần phải chuẩn bị 2 loại giấy tờ sau.
          - Tờ khai đăng ký kết hôn
          - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Việc đăng ký kết hôn cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị giấy tờ như trên kèm theo chứng minh nhân dân đến UBND nơi cu trú của vợ hoặc chồng để đăng ký. Đối với người nước ngoài thì trong tờ khai đăng ký kết hôn cần gián ảnh và các giấy tờ tùy thân khác.

     Ví dụ: Bạn là chồng, muốn đăng ký kết hôn ở quê vợ, bạn cần chuẩn bị hai loại giấy tờ trên có xác nhận của địa phương hoặc đơn vị (nếu bạn là bộ đội hay công an). Sau đó 2 bạn đem giấy tờ này đến địa phương nơi cư trú của vợ để đăng ký (chú ý, khi đi vợ bạn nhớ mang theo sổ hộ khẩu gia đình và chứng minh thư nữa nhé).

      DOWNLOAD MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỀ MÁY

     Các bạn xem demo mẫu tờ khai đăng ký kết hôn:


Hồ sơ, thủ tục mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất

     1. Hồ sơ mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

      A. GIẤY TỜ BÊN BÁN
      1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Trường hợp bán một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau:
     - Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên - Môi trường;
      - Hồ sơ kĩ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà.
      2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán ( cả vợ và chồng, nếu có )
      3. Sổ Hộ khẩu của bên bán ( cả vợ và chồng, nếu có)
      4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán ( Đăng ký kết hôn )
      5. Trong trường hợp bên bán gồm một người cần có các giấy tờ sau :
      - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu từ trước tới nay sống độc thân );
      - Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn );
      - Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản);
      - Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản ).
      6. Hợp đồng uỷ quyền bán ( Nếu có ).

    B. GIẤY TỜ BÊN MUA
      1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua ( cả vợ và chồng )
      2. Sổ hộ khẩu của bên mua  (cả vợ và chồng)( Ít nhất 1 người phải có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội với trường hợp mua bán nhà đất tại Hà Nội )
      3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua ( Đăng ký kết hôn )
      4. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai
      5. Hợp đồng uỷ quyền mua ( Nếu có )
      6. Trường hợp không có hộ khẩu tại Hà Nội (với trường hợp mua bán, chuyển nhượng nhà đất tại Hà Nội) thì phải có loại giấy tờ sau (Theo quyết định số 214/2005/QĐ - UB ngày 09/12/2005 của UBND TP Hà Nội ):
       - Giấy xác nhận của tổ chức, đơn vị quản lý và sử dụng lao động về việc người mua hiện đang công tác hoặc lao động, có đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, liên tục tại Hà Nội từ 03 năm trở lên;
       - Bản sao sổ bảo hiểm xã hội của người mua;
       - Sổ đăng ký tạm trú có thời hạn (còn thời hạn) hoặc giấy xác nhận của Công an phường, xã nơi tạm trú về việc không thuộc diện bị cấm cư trú tại Hà Nội theo quy định của bán án hoặc quyết định đã có hiệu lực của Toà án.

    Chú ý: Công chứng viên sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp sau:
       - Đất thuộc hộ gia đình;
       - Đất không thuộc dạng đất ở có thời hạn sử dụng lâu dài;
       - Có người dưới 18 tuổi;
       - Có yếu tố nước ngoài;
       - Có liên quan đến thừa kế;
       - Bên bán bên mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

     2. Trình tự, thủ tục mua bán nhà đất:

      Khi người bán và người mua đã thỏa thuận được giá cả, 2 bên sẽ tiến hành làm thủ tục mua bán nhà đất như sau:

     - Bước 1: Các bên mua bán đến lập hợp đồng mua bán tại cơ quan công chứng (không phân biệt địa bàn), kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở và giấy tờ tuỳ thân (hồ sơ như đã nói ở trên). Hợp đồng có thể được soạn sẵn hoặc do công chứng viên soạn.

     - Bước 2: Một trong hai bên nộp hồ sơ mua bán tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức).
       Trường hợp bán một phần nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì phải kèm theo bản vẽ sơ đồ diện tích nhà ở, đất ở có thẩm tra của của cơ quan quản lý nhà ở nếu tại đô thị, có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.

      - Bước 3: Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

      - Bước 4: Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

      - Bước 5: Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

       Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

       Theo quy định của pháp luật, các tỉnh, thành phố sẽ có quy định cụ thể trình tự chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở cho phù hợp với từng địa phương.

Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

Hôm nay ngày …… tháng …. năm ……..; tại địa chỉ: ……………....................
………………………………………………………………………………………….
          Chúng tôi gồm:
1.Đại diện bên cho thuê phòng trọ (Bên A):
Ông: ……………………………………………………  Sinh năm: ………….
Nơi đăng ký HK: ……………………………………………………..................
CMND số: ……………....... cấp ngày …./…./……. tại: CA thành phố Hà Nội
2. Bên thuê phòng trọ (Bên B):
Ông (bà): ………………………………………………. Sinh năm: ………….
ĐTDĐ: ……………………………….ĐNR: …………………………………..
Nơi đăng ký HK thường trú: ……………………………………………………
Số CMND: …………………. cấp ngày …../…../…… tại: …………………….
Sau khi bàn bạc trên tinh thần dân chủ, hai bên cùng có lợi, cùng thống nhất như sau:
Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 phòng ở tại địa chỉ: …………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Giá thuê: …………………. đ/tháng
Hình thức thanh toán: …………………………………………………………....
…………………………………………………………………………………………..
Tiền điện …………..….đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.
Tiền nước: ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.
Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …… tháng …… năm 20…. đến ngày ….. tháng …. năm 20….

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

          * Trách nhiệm của bên A:
          - Tạo điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng.
          - Cung cấp nguồn điện, nước cho bên B sử dụng.
          * Trách nhiệm của bên B:
          - Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.
          - Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).
          - Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A.
          - Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ.
          - Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.
          - Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.

TRÁCH NHIỆM CHUNG

          - Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng.
          - Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.
          - Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 15 ngày và hai bên phải có sự thống nhất.
          - Bên nào vi phạm điều khoản chung thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
          - Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.


          ĐẠI DIỆN BÊN B                                                           ĐẠI DIỆN BÊN A


Tải mẫu Bản khai nhân khẩu - Mẫu HK01

     Ở bài viết trước, videothuthuatblog đã giới thiệu với các bạn Thủ tục, hồ sơ cấp tạm trú tại Hà Nội, để thuận tiện có các bạn khi làm thủ tục tạm trú, chúng tôi cung cấp đến các bạn mẫu Bản khai nhân khẩu. Đây là Mẫu HK01 ban hành theo QĐ số 698/2007/QĐ-BCA(C11) ngày 01/7/2007.

      Các bạn xem demo bởi video dưới:

     Download mẫu HK01 về máy của bạn

Tải mẫu Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu

     Ở bài viết trước, videothuthuatblog đã giới thiệu với các bạn Thủ tục, hồ sơ cấp tạm trú tại Hà Nội, để thuận tiện có các bạn khi làm thủ tục tạm trú, chúng tôi cung cấp đến các bạn mẫu Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu. Đây là Mẫu NK05 Ban hành kèm theo QĐ số 998/2001/QĐ-BCA (C11) ngày 10-10-2011.

      Các bạn xem demo bởi video dưới:


     Download mẫu NK 05 về máy của bạn

Thủ tục, hồ sơ cấp tạm trú tại Hà Nội

      Để thuận tiện cho các bạn khi tiến hành đăng ký tạm trú, tạm vắng, dưới đây mình cung cấp các bạn hồ sơ cấp tạm trú tại thành phố Hà Nội theo Quyết định số 06/QĐ-UBND như sau:

     1. Hộ gia đình (cá nhân) có hộ khẩu thường trú trong Thành phố Hà Nội (KT2 đến)
      - Hộ khẩu gia đình (phô tô chứng thực sao y bản chính)
      - Giấy tờ nhà đất hoặc giấy tờ liên quan đến chỗ ở (phô tô chứng thực sao y bản chính).
      - Chứng minh nhân dân (phô tô chứng thực sao y bản chính, nếu có), ví dụ trẻ em chưa có thì cần giấy khai sinh.
      - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu NK5). Download
      - Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01). Download
      - Xác minh hai chiều (do cảnh sát khu vực xác minh nếu thấy cần thiết).
      - Đăng ký kết hôn (nếu là hộ gia đình).
      - Giấy khai sinh của con (nếu có con đi kèm).
   Hồ sơ trên chỉ quản lý và không cấp tạm trú cho công dân.

     2. Hồ sơ đối với học sinh, sinh viên không có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội.
       - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu NK5). Download
       - Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01). Download
       - Thẻ sinh viên (giấy báo nhập học) phô tô.
       - Hợp đồng thuê nhà (phô tô). Download
       - Chứng minh nhân dân (phô tô chứng thực sao y bản chính).

      3. Hồ sơ đối với gia đình có nhà đất, lao động tự do, công tác học tập và làm việc tại Hà Nội nhưng không có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nội.
        - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu NK5). Download
        - Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01). Download
        - Chứng minh nhân dân (phô tô chứng thực sao y bản chính, nếu có)
        - Giấy tờ nhà đất hoặc giấy tờ liên quan đến chỗ ở hoặc hợp đồng thuê nhà (phô tô chứng thực sao y bản chính). Download
        - Xác minh hai chiều (do cảnh sát khu vực xác minh nếu thấy cần thiết).
        - Hợp đồng lao động phô tô (nếu là công chức nhà nước hoặc có chỗ làm ổn định).
        - Đăng ký kết hôn (nếu là hộ gia đình).
        - Giấy khai sinh của con (nếu có con đi kèm).

       4. Các trường hợp hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang thì công an viên lập hồ sơ quản lý nhưng không cấp tạm trú.

        Trong vòng 03 ngày làm việc từ khi công dân nộp đủ hồ sơ phải giải quyết cấp tạm trú theo quy định.

        Lệ phí cấp tạm trú theo Quyết định số 06/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội.

Có thể bạn sẽ thích:

LÊN ĐẦU TRANG